HƯỚNG DẪN HOÀN THIỆN HỒ SƠ NHÀ Ở XÃ HỘI 2025
Việc chuẩn bị hồ sơ nhà ở xã hội (NOXH) luôn là một rào cản lớn, thường phức tạp và rất dễ sai sót, nhất là khi các quy định pháp lý liên tục thay đổi. Chỉ một nhầm lẫn nhỏ trong thủ tục hành chính, một chữ ký sai vị trí cũng có thể khiến bạn mất cơ hội an cư hoặc phải tốn rất nhiều thời gian làm lại từ đầu.
Đặc biệt, với việc Luật Nhà ở 2023 và các văn bản hướng dẫn quan trọng như Nghị định 261/2025/NĐ-CP hiệu ứng từ 10/10/2025 và Thông tư 03/2024/TT-BXD chính thức có hiệu lực, bộ hồ sơ đã có nhiều điểm cập nhật bắt buộc.
Bài viết này sẽ tổng hợp và hướng dẫn chi tiết A-Z bộ hồ sơ NOXH đầy đủ, chuẩn xác nhất. Chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào từng giấy tờ quan trọng: từ Đơn đăng ký (Mẫu 01), Giấy xác nhận điều kiện nhà ở (Mẫu 03 – xin tại UBND cấp xã/phường), đến Giấy xác nhận thu nhập (Mẫu 04 – xin tại cơ quan).
Quan trọng nhất, bài viết sẽ làm rõ các đối tượng nào được miễn chứng minh thu nhập và quy trình nộp hồ sơ đúng chuẩn tại văn phòng Chủ đầu tư. Hãy cùng VietBDS.net tìm hiểu kỹ để đảm bảo hồ sơ của bạn hợp lệ ngay từ lần nộp đầu tiên!
Căn cứ pháp lý:
1. Luật Nhà ở năm 2023
2. Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ
3. Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ Xây dựng
4. Thông tư số 56/2024/TT-BCA ngày 05/11/2024 của Bộ Công an
5. Thông tư số 94/2024/TT-BQP ngày 11/11/2024 của Bộ Quốc phòng
6. Nghị định 161/2025/ND-CP ngày 10/10/2025 của chính phủ
HOÀNG NAM – DỊCH VỤ TƯ VẤN HỒ SƠ NHÀ Ở XÃ HỘI
Với 11 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Bất động sản, Hoàng Nam cung cấp dịch vụ tư vấn và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ Nhà ở Xã hội (NOXH) chuyên nghiệp.
Chúng tôi hỗ trợ kê khai chi tiết 1:1, đảm bảo bộ hồ sơ của bạn đầy đủ, chính xác và tuân thủ 100% theo quy định mới nhất của Sở Xây dựng.
Cam kết của chúng tôi:
- Minh bạch tuyệt đối: Chỉ tư vấn bằng con đường chính thống.
- KHÔNG “suất ngoại giao”: Tuyệt đối không chào bán hay môi giới các suất không chính thức.
- KHÔNG thu cọc: Dịch vụ chỉ tư vấn, hướng dẫn, không thu cọc giữ chỗ.
Kinh nghiệm thực tiễn đã hỗ trợ thành công cho nhiều khách hàng sở hữu NOXH một cách minh bạch.
Liên hệ tư vấn chi tiết: Hoàng Nam – 094 8899 333
NHẬN THÔNG TIN NHÀ Ở XÃ HỘI
ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức ;
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định;
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;
- Học sinh, sinh viên (chỉ được thuê nhà ở xã hội trong thời gian học tập);
ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG
Điều kiện để được mua
– Đáp ứng điều kiện về nhà ở:
+ Người đứng đơn và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Hà Nội tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội.
+ Người đứng đơn có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
+ Chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại Hà Nội.
– Đáp ứng điều kiện về thu nhập:
* Đối tượng 5, 6, 8 tại mục I:
+ Người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người đứng đơn và vợ (chồng) làm việc xác nhận.
+ Thời gian xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho Chủ đầu tư.
* Đối tượng 7 tại mục I:
+ Người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
+ Người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
- Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng 7 tại mục I thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
- Vợ (chồng) không thuộc đối tượng 7 tại mục I thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi làm việc xác nhận.
+ Thời gian xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho Chủ đầu tư.
* Đối tượng 1, 9, 10 tại mục I: Không quy định điều kiện về thu nhập.
* Các đối tượng 2, 3, 4 tại mục I: phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
Điều kiện để được thuê
– Đáp ứng điều kiện về đối tượng theo mục I;
– Không phải nộp các giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở và thu nhập.
HƯỚNG DẪN HỒ SƠ THEO ĐÚNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
1/ Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội:
Thực hiện theo hướng dẫn tại Mẫu số 01 Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính Phủ. (Tải về)
2/ Giấy xác nhận về đối tượng:
Hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ Xây dựng:
2.1 Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội:
- a) Đối tượng số 01: Quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật Nhà ở (ở trên) thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- b) Đối tượng 02,03,04: Quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 76 của Luật Nhà ở thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định;
- c) Đối tượng 05, 06, 08, 09, 10, 11: Quy định tại khoản 5, 6, 8, 9, 10 và 11 Điều 76 của Luật Nhà ở thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD; (Tải về)
- d) Đối tượng 07: Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (Tải về) , Bộ trưởng Bộ Công an (Tải về).
2.2. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng đối với các trường hợp sau:
- a) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);
- b) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- c) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
2.3. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối với đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ.
2.4. Đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; trường dân tộc nội trú công lập thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng đối với học sinh, sinh viên đang học tập tại cơ sở đào tạo, giáo dục do mình quản lý.
3/ Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở:
3.1 Điều kiện về nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định như sau:
Theo Mục a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 :
Các đối tượng số 01, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 để được mua, thuê nhà ở xã hội thì phải chưa có nhà thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó, chưa được mua, thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó hoặc có nhà thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu;
Theo Điều 29 Nghị Định 100/2024/NĐ-CP:
Đối với các đối tượng 01, 04, 05, 06, 08, 09, 10 và đối tượng 7 (chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, gồm cả nhà công vụ) tại Điều 76 của Luật nhà ở:
a/ Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.
b/ Trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.
3.2 Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để mua, thuê mua NOXH theo Mẫu giấy tờ tại Phụ lục 1 và Điều 7 Thông tư 05/2024/TT-BXD:
a/ Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình: Thực hiện theo hướng dẫn tại Mẫu số 02 (Tải về)
b/ Trường hợp có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người: Thực hiện theo hướng dẫn tại Mẫu số 03 (Tải về).
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 (Tải về).
4/ Giấy xác nhận về điều kiện thu nhập:
4.1 Điều kiện về thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính Phủ:
4.1.1. Đối tượng 05, 06, 08: Quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
- a) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- b) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
4.1.2 Trường hợp đối tượng số 05: Quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.”
4.1.3 Đối tượng số 07: Quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính Phủ:
a/ Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
b/ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
b1/ Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
b2/ Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lượng cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b3/ Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn không có Hợp đồng lao động thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận điều kiện về thu nhập.
c/ Thời gian xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.”
4.2 Mẫu Giấy xác nhận điều kiện thu nhâp: Thực hiện theo các mẫu tại Phụ lục 01 và Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ Xây dựng:
4.2.1 Đối tượng 05, 06, 07, 08 Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo Mẫu số 04 (Tải về) Đối tượng 05 không có hợp đồng lao động thực hiện theo Mẫu số 05 (Tải về).
Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 04 (Tải về) hoặc Mẫu số 05 (Tải về).
4.2.2 Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng sau đây đang làm việc thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội:
- a) Đối tượng số 05: Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);
- b) Đối tượng số 06: Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- c) Đối tượng số 07: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- d) Đối tượng số 08: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Trường hợp các đối tượng nêu tại khoản này nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập là quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trícủa người đó.
4.2.3 Đối tượng 02, 03, 04 quy định tại Điều 76 của Luật Nhà ở thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.
Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ
| HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH ĐỐITƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI (Khoản 5 – Điều 76 Luật Nhà ở 2023) | ||
| STT | Nội dung | Ghi chú |
| I. | Người đăng ký mua, thuê mua: | |
| 1 | Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội (theo Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/07/2024) | Mẫu số 01 |
| 2 | Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: Theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD. – Trường hợp có hợp đồng lao động: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc xác nhận mẫu giấy chứng minh đối tượng. – Trường hợp các đối tượng nghỉ chế độ (nghỉ hưu): Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ra quyết định nghỉ chế độ của người đó thực hiện việc xác nhận đối với đối tượng này; | Mẫu số 01 |
| 3 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội: | |
| 3,1 | Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình: Theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD. Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện việc xác nhận đối với đối tượng này; | Mẫu số 02 |
| 3,2 | Trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người: Theo TT số 05/2024/TT-BXD. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với đối tượng này. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó; | Mẫu số 03 |
| 4 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội: | |
| 4,1 | Trường hợp có hợp đồng lao động: Theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng đang làm việc thực hiện xác nhận về thu nhập; | Mẫu số 04 |
| 4,2 | Trường hợp các đối tượng nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập là quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí của người đó | |
| II. | Vợ/chồng của người đứng tên đăng ký mua, thuê mua (nếu có): | |
| 1 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội: Theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD: Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện việc xác nhận đối với đối tượng này; | Mẫu số 02 |
| 2 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội: | |
| 2,1 | Trường hợp có hợp đồng lao động: Theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng đang làm việc thực hiện xác nhận về thu nhập | Mẫu số 04 |
| 2,2 | Trường hợp không có hợp đồng lao động đối với đối tượng thu nhập thấp tại khu vực đô thị: Theo TT số 05/2024/TT-BXD Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội | Mẫu số 05 |
| 2,3 | Trường hợp các đối tượng nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập là quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí của người đó | |
| A | Giấy tờ kèm theo | |
| 1. Bản sao công chứng Căn cước công dân 2. Bản sao công chứng Giấy khai sinh/Căn cước công dân của con. 3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Bản sao công chứng Giấy đăng ký kết hôn. 4. Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận có thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội. 5. Bản sao công chứng Hợp đồng lao động có thời hạn tối thiểu 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội (đối với đối tượng kê khai mẫu 04). 6. Giấy xác nhận thường trú/tạm trú. 7. Ảnh 3×4 (vợ/chồng, con (nếu có)) | ||
| Ghi chú: Đối tượng này nếu thuê nhà ở xã hội thì không đáp ứng điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập quy định tại Khoản 1 Điều 78 theo Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ. | ||